Quy định phí bảo vệ môi trường đối với khí thải

Hotline: 0978.17.17.61
Quy định phí bảo vệ môi trường đối với khí thải
Ngày đăng: 14/08/2026 04:33 PM

    1. Đối tượng chịu phí

    Theo khoản 1 Điều 3 Nghị định này đối tượng chịu phí bảo vệ môi trường đối với khí thải là bụi, khí thải công nghiệp xả ra môi trường phải được xử lý của các dự án, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ thuộc đối tượng phải có giấy phép môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường, trong đó có nội dung cấp phép về xả khí thải (sau đây gọi chung là cơ sở xả khí thải).

     Đối tượng phải chịu phí bao gồm: Cơ sở xả khí thải theo quy định tại Nghị định 153/2024/NĐ-CP gồm: Cơ sở sản xuất gang, thép, luyện kim (trừ cán, kéo, đúc từ phôi nguyên liệu); cơ sở sản xuất hóa chất vô cơ cơ bản (trừ khí công nghiệp), phân bón vô cơ và hợp chất ni tơ (trừ phối trộn, sang chiết, đóng gói), thuốc bảo vệ thực vật hóa học (trừ phối trộn, sang chiết); cơ sở lọc, hoá dầu; cơ sở tái chế, xử lý chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn công nghiệp thông thường, chất thải nguy hại; sử dụng phế liệu nhập khẩu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất; cơ sở sản xuất than cốc, sản xuất khí than; nhà máy nhiệt điện; cơ sở sản xuất xi măng; các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ khác có phát sinh bụi, khí thải công nghiệp không thuộc các đối tượng nêu trên.

    Theo đó tại Mục 3 Phụ lục đính kèm công văn hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Môi trường số 5009/BNNMT-MT ngày 01/8/2025 về việc thực hiện Nghị định số 153/2024/NĐ-CP ngày 21/11/2024 của Chính Phủ nêu rõ trường hợp các cơ sở đang hoạt động có xả bụi, khí thải phải xử lý ra môi trường và thuộc đối tượng phải có GPMT nhưng chưa đến thời hạn phảithực hiện thủ tục đề nghị cấp GPMT thì vẫn thuộc đối tượng chịu phí BVMT đối với khí thải theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị định số 153/2024/NĐ-CP.

    2. Căn cứ vào đâu để cơ sở thực hiện đóng phí

    Cơ sở thuộc đối tượng phải quan trắc tự động, liên tục, quan trắc định kỳ và được cấp GPMT căn cứ vào nội dung đã được cấp phép thực hiện đo đạc lưu lượng và các thông số phải thực hiện quan trắc.

    Tại Mục 3 Phụ lục đính kèm công văn hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Môi trường số 5009/BNNMT-MT ngày 01/8/2025 về việc thực hiện Nghị định số 153/2024/NĐ-CP ngày 21/11/2024 của Chính Phủ cũng hướng dẫn “Trường hợp nội dung GPMT thành phần không nêu lưu lượng khí thải phát sinh tối đa, cơ sở có thể sử dụng lưu lượng phát sinh thực tế đo đạc được từ kết quả quan trắc định kỳ để kê khai và nộp phí BVMT đối với khí thải”.

    3. Cách tính phí khí thải

    3.1. Phí bảo vệ môi trường đối với khí thải phải nộp trong kỳ nộp phí được tính theo công thức sau:

    Phí biến đổi mỗi dòng khí thải (Ci) bằng tổng số phí biến đổi của các chất gây ô nhiễm môi trường quy định tại khoản 2 Điều 6 Nghị định này có trong khí thải tại mỗi dòng khí thải (i) và được xác định theo công thức sau: Ci= Ci (Bụi) + Ci (SOx) + Ci (NOx) + Ci (CO).

    3.2 Mức phí tính

    Về mức thu phí, đối với cơ sở xả khí thải không thuộc đối tượng phải quan trắc khí thải, Nghị định quy định:

    Đối với cơ sở xả khí thải thuộc đối tượng phải quan trắc khí thải:

    Tại mỗi dòng khí thải của cơ sở xả khí thải, nồng độ một chất gây ô nhiễm môi trường có trong khí thải có giá trị trung bình (tính trong kỳ nộp phí) thấp hơn 30% so với nồng độ chất đó được quy định tại quy chuẩn kỹ thuật môi trường về khí thải hoặc quy định của chính quyền địa phương (nếu có): Mức thu phí biến đổi đối với chất đó bằng 75% số phí phải nộp tính theo công thức xác định số phí biến đổi của từng chất gây ô nhiễm môi trường có trong dòng khí thải quy định tại điểm c khoản 1 Điều 5 Nghị định 153/2024/NĐ-CP,cụ thể:

    Trong đó:

    Thời gian xả khí thải tại dòng khí thải thứ i là tổng thời gian xả khí thải trong kỳ tính phí tại dòng khí thải thứ i theo khai báo của người nộp phí.

    Lưu lượng khí thải và nồng độ từng chất gây ô nhiễm môi trường có trong khí thải tại mỗi dòng khí thải phát sinh trong kỳ nộp phí được xác định như sau:

    Đối với cơ sở xả khí thải thực hiện quan trắc định kỳ: Lưu lượng khí thải được xác định theo lưu lượng ghi trong giấy phép môi trường; nồng độ từng chất gây ô nhiễm môi trường có trong khí thải được xác định căn cứ vào số liệu quan trắc định kỳ 03 tháng/lần theo quy định tại Điều 98 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường. Trường hợp cơ sở xả khí thải có tần suất quan trắc định kỳ 06 tháng/lần theo quy định tại Điều 98 Nghị định số: 08/2022/NĐ-CP thì việc kê khai, tính phí của quý không thực hiện quan trắc căn cứ số liệu quan trắc của kỳ quan trắc liền trước.

    Đối với cơ sở xả khí thải thực hiện quan trắc tự động, liên tục: Lưu lượng khí thải và nồng độ từng chất gây ô nhiễm môi trường có trong khí thải được xác định theo giá trị trung bình của các kết quả đo (theo đặc tính kỹ thuật của từng loại thiết bị).”

    Tại mỗi dòng khí thải của cơ sở xả khí thải, nồng độ một chất gây ô nhiễm môi trường có trong khí thải có giá trị trung bình (tính trong kỳ nộp phí) thấp hơn 30% so với nồng độ chất đó được quy định tại quy chuẩn kỹ thuật môi trường về khí thải hoặc quy định của chính quyền địa phương (nếu có): Mức thu phí biến đổi đối với chất đó bằng 75% số phí phải nộp tính theo công thức xác định số phí biến đổi của từng chất gây ô nhiễm môi trường có trong dòng khí thải quy định tại điểm c khoản 1 Điều 5 Nghị định này.

    Tại mỗi dòng khí thải của cơ sở xả khí thải, nồng độ một chất gây ô nhiễm môi trường có trong khí thải có giá trị trung bình (tính trong kỳ nộp phí) thấp hơn từ 30% trở lên so với nồng độ chất đó được quy định tại quy chuẩn kỹ thuật môi trường về khí thải hoặc quy định của chính quyền địa phương (nếu có): Mức thu phí biến đổi đối với chất đó bằng 50% số phí phải nộp tính theo công thức xác định số phí biến đổi của từng chất gây ô nhiễm môi trường có trong dòng khí thải quy định tại điểm c khoản 1 Điều 5 Nghị định này.

    Căn cứ để xác định mức thu phí quy định tại điểm c, điểm d khoản 2 Điều 6 Nghị định 153/2024/NĐ-CP là kết quả quan trắc khí thải (tự động, liên tục hoặc định kỳ) và quy chuẩn kỹ thuật môi trường về khí thải hoặc quy định của chính quyền địa phương về nồng độ chất ô nhiễm trong khí thải (nếu có).

    3.3 Thành phần hồ sơ yêu cầu những gì?

    a) Đối với cơ sở xả khí thải thuộc đối tượng phải quan trắc khí thải thực hiện kê khai và nộp phí theo quý như sau:

    Người nộp phí thực hiện lập Tờ khai nộp phí bảo vệ môi trường đối với khí thải theo Mẫu số 01 được ban hành kèm theo nghị định chậm nhất là ngày 20 của tháng đầu tiên của quý tiếp theo.

    Nộp tờ khai trực tiếp hoặc gửi qua bưu chính, dịch vụ công.

    b) Đối với cơ sở xả khí thải không thuộc đối tượng phải quan trắc khí thải thực hiện kê khai và nộp phí như sau:

    Người nộp phí thực hiện lập Tờ khai nộp phí bảo vệ môi trường đối với khí thải theo mẫu số 01 được ban hành kèm theo Nghị định. 

    Nộp tờ khai trực tiếp hoặc gửi qua bưu chính chậm nhất là ngày 20 của tháng tiếp theo tháng đi hoạt động. 

    Người nộp phí phải nộp 1 lần cho cả năm, chậm nhất ngày 31/01 hằng năm.

    c) Đối với trường hợp cơ sở xả khí thải giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động theo quy định của pháp luật thì phải hoàn thành nghĩa vụ phí theo quy định của pháp luật về quản lý thuế và quy định của pháp luật có liên quan.

    3.4. Hình thức nộp phí

    Người nộp phí thực hiện nộp phí (gồm cả tiền chậm nộp phí - nếu có) cho tổ chức thu phí theo một trong các hình thức sau:

    Qua bài viết, mong là các doanh nghiệp đã biết cách tính và nộp phí bảo vệ môi trường đối với khí thải. Các doanh nghiệp lưu ý nộp đúng thời hạn để tránh bị phạt hành và vướng phải các rủi ro pháp lý khác, làm ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất, kinh doanh.

    Chia sẻ:
    Bài viết khác:
    Zalo
    Hotline

    0978.17.17.610979.389.200